Wiki

Tuyến Yamanote

Tuyến Yamanote
(山手線)
JY
Tuyến YamanoteMột tàu điện trên tuyến Yamanote, dòng E235 tháng 7 năm 2017
Thông tin chung
Kiểu Heavy rail
Vị trí Tokyo
Ga cuối Shinagawa (vòng quanh Tokyo)
Nhà ga 29
Số lượt khách
hàng ngày
1.097.093 (năm 2015)
Hoạt động
Hoạt động 1885
Điều hành Tuyến YamanoteJR East
Trạm bảo trì Tokyo General Rolling Stock Centre (gần ga Osaki)
Thế hệ tàu E231-500 series, E235 series
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến 34,5 km (21,4 dặm)
Khổ đường sắt 1.067 mm (3 ft 6 in)
Điện khí hóa 1.500 V DC overhead line
Tốc độ 90 km/h (55 mph)
Bản đồ hành trình

Tuyến Yamanote

Tuyến Yamanote (
山手線 (やまのてせん) (Sơn Thủ Tuyến), Yamanote-sen?, mã: JY) là một tuyến đường sắt vòng quanh Tokyo, Nhật Bản, điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Đây là tuyến bận rộn và quan trọng nhất của Tokyo, kết nối các vùng và ga chính chung quanh Tokyo như Marunouchi, khu vực Yurakucho/Ginza, Shinagawa, Shibuya, Shinjuku, Ikebukuro và Ueno, với tất cả 29 ga bằng đường sắt cả nổi và ngầm.

Tuyến Yamanote “chính thức” chỉ nối từ ga Shinagawa tới ga Tabata, đi qua Shinjuku, sử dụng tàu phổ thông đi trên đường riêng và song song với Tuyến Vận tải Yamanote được sử dụng cho Tuyến Saikyō và Tuyến Shōnan-Shinjuku, một số tàu tốc hành như Narita Express, và các tàu chở hàng thông thường. Tuy nhiên ngày nay, tuyến Yamanote nói chung bao gồm toàn bộ 34,5 km đường sắt vòng quanh Tokyo (đi tiếp từ ga Tabata về Shinagawa, nhưng qua ga Ueno, ga Tokyo)

Khái quát dịch vụ


Tàu phục vụ hàng ngày từ 04:26 sáng đến 01:18 ngày hôm sau với tần suất 2,5 phút một tàu trong giờ cao điểm và 4 phút một tàu lúc bình thường. Đi hết một vòng Yamanote hết 59 đến 65 phút. Tất cả các tàu đều có dừng ở tất cả các ga trên tuyến. Các tàu được bảo dưỡng, vào, ra tại các khu depot ở ga Ōsaki và đôi khi ở ga Ikebukuro. Một số tàu cũng bắt đầu phục vụ từ ga Tamachi vào buổi sáng và kết thúc tại ga Shinagawa vào buổi tối. Hướng tàu chạy theo chiều kim đồng hồ là sotomawari (外回り (ngoại hồi), sotomawari? “vòng ngoài”) và ngược chiều kim đồng hồ là uchi-mawari (内回り (nội hồi), uchi-mawari? “vòng trong”). Ở Nhật Bản, các tàu đều chạy ray bên trái, giống với giao thông đường bộ của nước này.

Các tàu của tuyến này đều có màu xanh cốm đặc trưng (■, mã Munsell 7.5GY 6.5/7.8) trong tiếng Nhật là “màu xanh chim chích bụi Nhật Bản” (ウグイス色, uguisu-iro?).

Hành khách và sự quá tải


Theo thống kê, số hành khách của tuyến Yamanote năm 2015 là 1,097,093. Tuy nhiên, con số này đã bao gồm cả một số tuyến khác có một phần song song với Yamanote. Mặt vòng phía Tây của tuyến song song với Tuyến Saikyō và Tuyến Shōnan–Shinjuku; Mặt vòng phía Đông lại song song một phần với Tuyến Tohoku và Tuyến Tōkaidō Chính.

Do tuyến Yamanote kết nối quanh các khu quan trọng của Tokyo nên số lượng hành khách phục vụ hàng ngày hết sức lớn. Một vài đoạn của tuyến này đã phải phục vụ tới 250% công suất thiết kế trong những năm 1990, và vẫn trên 200% trong những năm 2000. Việc khai trương mới các tuyến thay thế Tuyến ngầm Tokyo Fukutoshin đã giảm tải đáng kể cho đoạn từ ga Shibuya tới ga Ikebukuro. Năm 2016, một số đoạn chỉ còn phục vụ 167% công suất thiết kế.

Tên gọi


Cái tên “Yamanote” (やまのて) liên quan đến đất liền, chân đồi (do một số khu vực tuyến chạy qua gần biển). Tại Tokyo “Yamanote” nằm dọc phía tây của toàn bộ tuyến vòng có khá nhiều đồi thoải. Trong tiếng Nhật, yama (やま) có nghĩa là ‘núi’, trợ từ sở hữu no (の)còn te (て) có nghĩa là ‘tay’, như vậy nôm na là “cánh tay của núi”.

Yamanote-sen được viết chính thức trong tiếng Nhật không có kana no (の、ノ, no?)?), chỉ còn lại là hai chữ Kanji 山手 (Sơn Thủ) phát âm là yamate, tương tự như Yamate-dōri (phố Yamate Street), chạy song song với phía tây của tuyến Yamanote. Tuyến Seishin-Yamate ở Kobe và khu vực Yamate ở Yokohama cũng sử dụng phát âm này.

Sau Thế Chiến II, SCAP ra lệnh tên tất cả các tàu, tuyến phải La Tinh hóa, và Yamanote trở thành Yamate. Cho đến năm 1971, khi các Công ty Đường sắt Quốc gia Nhật Bản(JNR) thay đổi cách phát âm lại về “Yamanote”. Một số những người già vẫn quen gọi đây là “tuyến Yamate”.[cần dẫn nguồn]

Danh sách các ga


  • Các ga lớn dưới đây liệt kê theo chiều kim đồng hồ từ Shinagawa tới Tabata, nhưng theo mục đích vận hành thì các tàu khởi hành và dừng tại Ōsaki. Vì giao thông Nhật Bản là lưu thông ở bên trái, nên vòng ngoài là thuận chiều kim đồng hồ và vòng trong là ngược kim đồng hồ.
    • Thuận kim đồng hồ (外回り sotomawari, “vòng ngoài”): Shinagawa → Shibuya → Shinjuku → Ikebukuro → Tabata → Ueno → Tokyo → Shinagawa
    • Ngược kim đồng hồ (内回り uchimawari, “vòng trong”): Shinagawa → Tokyo → Ueno → Tabata → Ikebukuro → Shinjuku → Shibuya → Shinagawa
  • Tất cả các ga đều trong khu vực 23 quận đặc biệt của Tokyo.
  • Tất cả các tàu đều qua và dừng ở tất cả các ga (không có tàu nhanh bỏ qua các ga nhỏ).
  • Các ga có dấu “(R)” có nghĩa hành khách có thể chuyển sang Tuyến Keihin-Tōhoku tốc hành.
Tên tuyến Mã số Ga Hán tự Khoảng cách (km) Có thể đổi tuyến Địa điểm
Giữa các ga Từ ga đầu tiên
Tuyến Yamanote

SGWJY25

Shinagawa 品川 từ

Tamachi
2,2

0,0
  • Tuyến Yamanote Tokaido Shinkansen
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku
  • JT Tuyến Tōkaidō
  • JO Tuyến Yokosuka
  • KK Tuyến Keikyu Chính
Minato

OSKJY24

Ōsaki 大崎 2,0 2,0
  • JS Tuyến Shōnan-Shinjuku
  • JA Tuyến Saikyō
  • R Tuyến TWR Rinkai
Shinagawa
JY23 Gotanda 五反田 0,9 2,9
  • IK Tuyến Tokyu Ikegami
  • A Tuyến Toei Asakusa (A-05)
JY22 Meguro 目黒 1,2 4,1
  • MG Tuyến Tokyu Meguro
  • N Tuyến Tokyo Metro Namboku (N-01)
  • I Tuyến Toei Mita (I-01)

EBSJY21

Ebisu 恵比寿 1,5 5,6
  • JS Tuyến Shōnan-Shinjuku
  • JA Tuyến Saikyō
  • H Tuyến Tokyo Metro Hibiya (H-02)
Shibuya

SBYJY20

Shibuya 渋谷 1,6 7,2
  • JS Tuyến Shōnan-Shinjuku
  • JA Tuyến Saikyō
  • Tuyến Yamanote Tuyến Keio Inokashira
  • DT Tuyến Tokyu Den-en-toshi
  • TY Tuyến Tokyu Toyoko
  • G Tuyến Tokyo Metro Ginza (G-01)
  • Z Tuyến Tokyo Metro Hanzomon (Z-01)
  • F Tuyến Tokyo Metro Fukutoshin (F-16)
JY19 Harajuku 原宿 1,2 8,4
  • C Tuyến Tokyo Metro Chiyoda (Meiji-jingumae: C-03)
  • F Tuyến Tokyo Metro Fukutoshin (Meiji-jingumae: F-15)
JY18 Yoyogi 代々木 1,5 9,9
  • JB Tuyến Chūō-Sōbu
  • E Tuyến Toei Oedo (E-26)

SJKJY17

Shinjuku 新宿 0,7 10,6
  • JC Tuyến Chūō (Cao tốc)
  • JB Tuyến Chūō-Sōbu
  • JA Tuyến Saikyō
  • JS Tuyến Shōnan-Shinjuku
  • Tuyến Yamanote Tuyến Keio
  • Tuyến Yamanote Tuyến Keio Mới
  • Tuyến Yamanote Tuyến Odakyu Odawara
  • M Tuyến Tokyo Metro Marunouchi (M-08)
  • S Tuyến Toei Shinjuku (S-01)
  • E Tuyến Toei Oedo (E-27, Shinjuku-nishiguchi: E-01)
  • Tuyến Yamanote Tuyến Seibu Shinjuku (Seibu-Shinjuku)
Shinjuku
JY16 Shin-Ōkubo 新大久保 1,3 11,9
JY15 Takadanobaba 高田馬場 1,4 13,3
  • Tuyến Yamanote Tuyến Seibu Shinjuku
  • T Tuyến Tokyo Metro Tozai (T-03)
JY14 Mejiro 目白 0,9 14,2 Toshima

IKBJY13

Ikebukuro 池袋 1,2 15,4
  • JA Tuyến Saikyō
  • JS Tuyến Shōnan-Shinjuku
  • Tuyến Yamanote Tuyến Seibu Ikebukuro
  • TJ Tuyến Tōbu Tōjō
  • M Tuyến Tokyo Metro Marunouchi (M-25)
  • Y Tuyến Tokyo Metro Yurakucho (Y-09)
  • F Tuyến Tokyo Metro Fukutoshin (F-09)
JY12 Ōtsuka 大塚 1,8 17,2 Tuyến Yamanote Tuyến Toden Arakawa (Otsuka-ekimae)
JY11 Sugamo 巣鴨 1,1 18,3 I Tuyến Toei Mita (I-15)
JY10 Komagome 駒込 0,7 19,0 N Tuyến Tokyo Metro Namboku (N-14)
JY09 Tabata 田端 1,6 20,6 JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R) Kita
Tuyến Tohoku
Chính
JY08 Nishi-Nippori 西日暮里 0,8 21,4
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku
  • C Tuyến Tokyo Metro Chiyoda (C-16)
  • Tuyến Yamanote Tuyến Nippori-Toneri Liner (02)
Arakawa

NPRJY07

Nippori 日暮里 0,5 21,9
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku
  • JJ Tuyến Jōban (Cao tốc)
  • KK Tuyến Keisei Chính
  • ■ Tuyến Ueno–Tokyo, chỉ trên Tuyến Jōban
  • Tuyến Yamanote Tuyến Nippori-Toneri Liner (01)
JY06 Uguisudani 鶯谷 1,1 23,0 JK Tuyến Keihin-Tōhoku Taitō

UENJY05

Ueno 上野 1,1 24,1
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R)
  • Tuyến Yamanote Tohoku Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Yamagata Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Akita Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Hokkaido Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Joetsu Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Hokuriku Shinkansen
  • JJ Tuyến Jōban
  • JU Tuyến Utsunomiya (Tuyến Tohoku Chính)
  • JU Tuyến Takasaki
  • ■ Tuyến Ueno–Tokyo
  • G Tuyến Tokyo Metro Ginza (G-16)
  • H Tuyến Tokyo Metro Hibiya (H-17)
  • KS Tuyến Keisei Chính (Keisei Ueno)
JY04 Okachimachi 御徒町 0,6 24,7
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R)
  • E Tuyến Toei Oedo (Ueno-okachimachi: E-09)
  • G Tuyến Tokyo Metro Ginza (Ueno-hirokoji: G-15)
  • H Tuyến Tokyo Metro Hibiya (Naka-okachimachi: H-16)

AKBJY03

Akihabara 秋葉原 1,0 25,7
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R)
  • JB Tuyến Chūō-Sōbu
  • Tuyến Yamanote Tuyến Cao Tốc Tsukuba (01)
  • H Tuyến Tokyo Metro Hibiya (H-15)
Chiyoda

KNDJY02

Kanda 神田 0,7 26,4
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R)
  • JC Tuyến Chūō
  • G Tuyến Tokyo Metro Ginza (G-13)

TYOJY01

Tokyo 東京 1,3 27,7
  • Tuyến Yamanote Tokaido Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Tohoku Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Yamagata Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Akita Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Hokkaido Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Joetsu Shinkansen
  • Tuyến Yamanote Hokuriku Shinkansen
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R)
  • JT Tuyến Tōkaidō
  • ■ Tuyến Ueno–Tokyo
  • JC Tuyến Chūō
  • JO Tuyến Yokosuka
  • JO Tuyến Sōbu (Cao tốc)
  • JE Tuyến Keiyō
  • M Tuyến Tokyo Metro Marunouchi (M-17)
  • T Tuyến Tokyo Metro Tōzai (Ōtemachi: T-09)
Tuyến Tokaido

Chính

JY30 Yūrakuchō 有楽町 0,8 28,5
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku
  • Y Tuyến Tokyo Metro Yurakucho (Y-18)
  • JE Tuyến Keiyō (Tokyo: JE01)
  • H Tuyến Tokyo Metro Hibiya (Hibiya: H-07)
  • C Tuyến Tokyo Metro Chiyoda (Hibiya: C-09)
  • I Tuyến Toei Mita (Hibiya: C-09)

SMBJY29

Shimbashi 新橋 1,1 29,6
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku
  • JT Tuyến Tōkaidō
  • JO Tuyến Yokosuka
  • G Tuyến Tokyo Metro Ginza (G-08)
  • A Tuyến Toei Asakusa (A-10)
  • Tuyến Yamanote Tuyến Yurikamome (U-01)
Minato

HMCJY28

Hamamatsuchō 浜松町 1,2 30,8
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R)
  • MO Tuyến Tokyo Monorail
  • A Tuyến Toei Asakusa (Daimon: A-09)
  • E Tuyến Toei Oedo (Daimon: E-20)
JY27 Tamachi 田町 1,5 32,3
  • JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R)
  • A Tuyến Toei Asakusa (Mita: A-08)
  • I Tuyến Toei Mita (Mita: I-4)
JY26 Takanawa Gateway 高輪ゲートウェイ     JK Tuyến Keihin-Tōhoku (R)

SGWJY25

Shinagawa 品川 2,2 34,5 Xem ở trên

Các thế hệ tàu


Tuyến Yamanote
Toa 6 cửa (trước đây) trên các tàu dòng E231-500 có các hàng ghế đang được gấp lại, tháng 1 năm 2010

Tính đến tháng 10 năm 2016[cập nhật], Toàn tuyến hoạt động với một đội gồm 50 tàu (ban đầu 52 tàu, sau đó chuyển 2 tàu sang Tuyến Chuo Sobu) 11 toa dòng E231-500, được bàn giao bắt đầu từ 21 tháng 4 năm 2002. Ban đầu, mỗi tàu này có hai “toa 6 cửa” (6 cặp cửa dọc theo mạn tàu) và hàng ghế ngồi cho hành khách có thể được gấp lại để tăng diện tích sử dụng vào giờ cao điểm buổi sáng (từ 8 đến 10 giờ sáng). Từ 22 tháng 2 năm 2010, các hàng ghế này không còn được gấp lại nữa, và đều được đồng bộ chuẩn thành “toa 4 cửa” (4 cặp cửa dọc theo mạn tàu) từ 31 tháng 8 năm 2011. Điều này làm cho giảm tắc nghẽn trên tuyến cũng như hoàn thiện cửa an toàn (giữa sân ga với đường ray) ở tất cả các ga vào năm 2017.

Dòng E231 series hỗ trợ một hệ thống điều khiển mới, có tên là digital Automatic Train Control (D-ATC), giúp giảm thời gian đi hết một vòng Yamanote xuống còn 58 phút. Trên tàu cũng có thiết kế mới, 2 màn hình LCD 15-inch lắp trên mỗi cửa ra-vào, một dùng để hiển thị quảng cáo, tin tức, dự báo thời tiết; một dùng để hiển thị thông tin của điểm dừng tiếp theo (bằng cả tiếng Nhật và tiếng Anh) cùng với thông báo thông tin tàu trễ (nếu có) trên Shinkansen và các tuyến khác trong khu vực Tokyo. Các tàu dòng E231-500 được bảo dưỡng tại khu depot Tokyo General Rolling Stock Centre gần ga Ōsaki.

Tuyến Yamanote

Một tàu dòng E231-500 trên tuyến Yamanote vào tháng 3 năm 2018

  • Tuyến Yamanote

    Tàu mới dòng E235 đang được thử nghiệm tháng 4 năm 2020

  • Các thế hệ tàu cũ

    • Dòng DeHa 6100 (từ 1909, không rõ thời điểm kết thúc sử dụng)
    • MoHa 10
    • Dòng 63
    • Dòng 72
    • Dòng 101 (カナリア・イエロー (, カナリア・イエロー? màu vàng chanh), từ tháng 9 năm 1961 đến1968)
    • Dòng 103 (鶯 (/ うぐいす, ? màu xanh chim sơn ca), từ tháng 12 năm 1963 đến 26 tháng 6 năm 1988)
    • Dòng 205 (từ 25 tháng 3 năm 1985 đến 17 tháng 4 năm 2005)
    • Tuyến Yamanote

      Một tàu của tuyến Tsurumi dòng 101, có màu vàng chanh

    • Tuyến Yamanote

      Một tàu thuộc tuyến Yamanote, dòng 103 vào tháng 3 năm 1985

    • Tuyến Yamanote

      Một tàu thuộc tuyến Yamanote, dòng 205 vào tháng 2 năm 2003

    Lịch sử sử dụng các dòng tàu

    Dòng 101

    Dòng 103

    Dòng 205

    Dòng E231-500

    Dòng E235

    │1960

    │1965

    │1970

    │1975

    │1980

    │1985

    │1990

    │1995

    │2000

    │2005

    │2010

    │2015

    │2020

    Họa đồ Lịch sử các tàu của Tuyến Yamanote từ năm 1960

    Lịch sử


    Tuyến Yamanote
    Biểu đồ các thời kỳ của Tuyến Yamanote và các tuyến của JR

    Tuyến Yamanote
    Tuyến Yamanote năm 1925

    Tiền thân của tuyến Yamanote hiện tại được mở vào 1 tháng 3 năm 1885 bởi Công ty Đường sắt Nhật Bản kết nối ga Shinagawa xuống phía Nam và ga Akabane lên phía Bắc. Phần đỉnh của vòng Yamanote nối ga Ikebukuro và ga Tabata (có độ dài 3.3 km) được mở vào 1 tháng 4 năm 1903, và sau được hợp nhất thành tuyến Yamanote vào 12 tháng 10 năm 1909.

    Tuyến được điện khí hóa vào năm 1909, cùng năm đó đoạn giữa Osaki – Shinagawa được nâng cấp lên đường đôi[cần dẫn nguồn]. Toàn bộ vòng Yamanote được hoàn thành vào năm 1925 cùng với đường đôi, điện khí hóa giữa ga Kanda và ga Ueno và 1 tháng 11, kết nối phía bắc và nam thông qua ga Tokyo. Một tuyến vận tải chạy song song cũng được hoàn thiện vào năm 1925, dọc theo mạn trái của vòng Yamanote giữa Shinagawa và Tabata.

    Thời kỳ trước chiến tranh, Bộ Đường Sắt không cho phép các công ty đường sắt tư nhân không được mở tuyến đường mới xuyên qua tuyến Yamanote để vào vùng trung tâm của thành phố, nên các tuyến đều chỉ có điểm cuối là các ga trên Yamanote mà không vào sâu hơn.[cần dẫn nguồn] Chính sách này lại làm thúc đẩy phát triển các khu vực mới chung quanh trung tâm thành phố gọi là các khu đô thị mới (新都心、副都心, shintoshin, fukutoshin?), đáng chú ý nhất là Shinjuku và Ikebukuro (trở thành hai ga hành khách bận rộn nhất trên thế giới).

    Tuyến Yamanote hiện tại thực sự ra đời vào 19 tháng 11 năm 1956, khi nó được tách ra khỏi Tuyến Keihin-Tōhoku và có đường ray riêng (phía bên phải của vòng Yamanote giữa Shinagawa và Tabata). Tuy nhiên, các tàu của Tuyến, Yamanote vẫn định kỳ sử dụng đường ray của Tuyến Keihin-Tōhoku, đặc biệt vào các ngày nghỉ và giờ thấp điểm, cho tới khi dịch vụ tốc hành được đưa vào hoạt động trên Tuyến Keihin-Tōhoku năm 1988.

    Một vụ nổ lớn xảy ra trên Tuyến Vận tải Yamanote ở Shinjuku năm 1967 dẫn tới việc chuyển hướng giao thông vận tải sang Tuyến Musashino. Để tránh lãng phí, đường ray này được cơ cấu lại để phục vụ cho Tuyến Saikyo và Tuyến Shōnan-Shinjuku, cũng như tàu tốc hành Narita Express và các dịch vụ phụ khác. Bên cạnh đó, cũng đang có các kế hoạch kết nối Tuyến Tohoku Chính và Tuyến Joban vào Tuyến Tokaido Chính thông qua tuyến mới có tên là Ueno-Tokyo giảm tải cho các khu vực quả tải trên Tuyến Yamanote Line hiện tại, dự đinh từ ga Ueno đến ga Okachimachi.

    Hệ thống tự động điều khiển tàu (ATC) được giới thiệu vào 6 tháng 12 năm 1981 và hệ thống điều khiển kỹ thuật số (D-ATC) ra đời 30 tháng 7 năm 2006.

    Các ga tàu của JR East khu vực Tokyo được đánh mã số bắt đầu từ 20 tháng 8 năm 2016, với “JY” là tiền tố cho các ga của Tuyến Yamanote.

    Dự kiến phát triển


    Tháng 1, 2012, đã có dự kiến xây dựng một ga mới chung cho Tuyến Yamanote và Tuyến Keihin-Tohoku giữa Shinagawa và Tamachi, hiện tại ga mới nhất được thêm vào tuyến là Nishi-Nippori năm 1971. Khoảng cách giữa Shinagawa và Tamachi là 2,2 km, đây là khoảng cách lớn nhất giữa 2 ga trên Tuyến Yamanote. Nhà ga mới sẽ được xây dựng trên khuôn viên 20 hecta; gần như song song với ga Sengakuji của Tuyến Toei Asakusa và Keikyu Chính. Các đường ray của Tuyến Yamanote và Keihin Tohoku Line sẽ được dịch một chút sang phải để gần hơn với tuyến Tokaido Shinkansen hiện tại. Phần phía đông sẽ được tái cấu trúc với các nhà cao tầng, văn phòng, kết nối tốt hơn với tuyến Shinkansen và sân bay Haneda. Nhà ga sau đó được đặt tên là “Takanawa Gateway” (高輪ゲートウェイ), dự định mở cửa vào đúng thời gian Thế vận hội Mùa hè 2020 được tổ chức tại Tokyo.

    Xem thêm


    • Tuyến YamanoteCổng thông tin Tokyo
    • Tuyến vòng Osaka

    Tham khảo


    Đọc thêm


    • Shibata, Togo (tháng 12 năm 2016). 山手線の車両史 戦後から今日まで [Yamanote Line rolling stock history since the war until today]. Tetsudo Daiya Joho Magazine (bằng tiếng Japanese). Japan: Kotsu Shimbun. 45 (392): 14–19.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

    Liên kết ngoài


    • Các ga của tuyến Yamanote (JR East) (tiếng Nhật)

    —end—

    Back to top button
    You cannot copy content of this page